Từ điển tiếng Quảng Trị

Ả : chị

Ăn chùng : ăn vụng

Ai dủ : ai biểu
Béng trấy : bánh trái
Cẳng : chân, giò
Cây : gai
Cấy : cái / vợ
(Ăn chi mà ăn đến khô-ông ngó chộ cầy tô ở mô luôn)
Chắc : một mình
Chập choạng : hoàng hôn
Chi : gì
Chi rứa : gì vậy
Chi ri hè : gì đây hả
Chinh : chân

Chối : ầm ĩ

(Đừng chối : đừng làm ồn)
Chộ : thấy


Chờng : giường
Chủi : chổi
Chủi rèng : chổi rành
Cót : gót
Côộc : gốc

Côi : trên
Cơn : cây
Cụ : cậu

Cùn : quần
Cươi : sân
D-Nh
Dảy dót : nhảy nhót
Dôm dựa : nhôm nhựa
Dún dảy : nhún nhảy
Dầy dụa : nhầy nhụa
Deo dóc : nheo nhóc
Doọc dằn : nhọc nhằn

Dà : nhà
Dệ : dễ
Dòm : nhìn
Dỏ : nhỏ
Doọc : mệt
Dô-ông : chồng
Dởi : chơi

Dượng : chồng của cô, chồng của gì, chồng của bác. Một nghĩa là phần phía sau lưng của chân.
Đàng : đường
Đàu tráu : mở mắt (cả đêm)
Để đèng : để giành
Đọt : ngọn
Đọt cơn : ngọn cây
Đoọc : đâm cá bằng cây xiên. Địa phương gọi là cây đoọc
            Đọc (chữ)
Đợng : đựng

Đưới : dưới
Eng : anh
Chường  roọng : bờ ruộng
Hè : nhỉ (chi mà đẹp rứa hè : gì
mà đẹp vậy nhỉ)
Hoọc : học 


Hớng : hứng

In : giống như
In răng : như thế nào
In ri : như thế này
Lại : lưởi
Lã : lữa
Ló : lúa hoặc thóc
Lộ : lỗ
Lộ mụi : lỗ mũi
Lộn : nhầm
Mạ : mẹ
Mần : làm
Mần chi : làm gì
Mệ : bà (nội hoặc ngoại)
Mô : đâu
Mờng : mừng
Mụ : bà (không phải bà nội hoặc ngoại)
Mụi : mũi
Mưng : cây lộc vừng
Nác : nước
Nác lắng : nước lã
Náng : nướng
Neng : răng
Ngó : nhìn
Ngó chộ : nhìn thấy
Nhụn : nhuận
Ni : nay
Nơ : ở
Oo : O

Ót : gót chân


Khoóc : khóc
Doọc : nhọc
Đoọc : Dọc
Hoọc : học
Phoóc : vóc dáng
Toóc : gốc rạ
Ô-ốc dộc : nhục nhã
Ôi dào : ôi chao
Ô-ông : ông
Ở ựng-chắc : ở một mình
Rạ : rựa
Răng : sao
Ri : thế này
Rọt : ruột
Rọt chò mạ : ruột chó mẹ
Rứa : vậy
Sèm : thèm
Sường mù : sương mù.
Sô-ống : sống
Tay mặt : tay phải
Tém : vun gọn , quét gọn
Tê : kia
Toóc : rạ
Tra : già
Tra trô-ốc : già đầu (lớn tuổi - ý miệt thị)

Tráo : dạo

Trỉa: gieo hạt
Troi : cái giỏ lớn đựng cỏ đan bằng nan cây hóp có ô hình lục giác
Trổ cúi (trục cúi) : đầu gối

Trớng : trứng

Trụi : là cái que dùng để xiên đồ nướng


Tui : tôi
Tùn : tuần
U-UÂ
Năm dụn : Năm nhuận
Một tùn : một tuần
Cấy cùn : cái quần
Cun đội : quân đôi
Hun chương : huân chương
Mùa xun : mùa xuân
Tun theo : tuân theo
Lun lý : luân lý
Cún quýt : quấn quýt
Nhùn nhuyễn : nhuần nhuyễn

Ưng : yêu, muốn, thích ( con ưng đi với mạ : con thích đi với mẹ
Xêng : xẻng
Xuốc : quét

Nhận xét

Bài đăng phổ biến